Mật Tông Phật Giáo Tinh Hoa Yếu Lược – Phần 2 (Đầy đủ)

Kinh sách: MẬT TÔNG TINH HOA YẾU LƯỢC – Cư sĩ Triệu Phước

1. Về mặt giáo tướng trình bày trong kinh Kim Cang và Đại Nhật toàn thể vũ trụ trong đó bồ tát, chúng sinh và mọi vật hòa hợp liên kết với nhau được biểu hiện qua:

Câu 1/100

2. Một tên khác để gọi Mạn đà la (mandala, mạn trà la, mạn đồ la) là ..... để diễn tả ý nghĩa...

Câu 2/100

3. Phương pháp tu hành của mật tông để được thanh tịnh và giác ngộ:

Câu 3/100

4. Hành giả làm chủ được thân, ngữ, ý rồi sẽ:

Câu 4/100

5. Học thuyết của Chơn ngơn tông xem ....., ...., .... là quan trọng, và ....,....,.... của vạn vật là ba cái mật ẩn.

(Mỗi đáp án cách nhau bởi xuống dòng)

Câu 5/100

6. Theo Hoằng pháp đại sư, sự phát triển của tâm thức con người đi qua ...... giai đoạn, và gọi đó là .....

Câu 6/100

7. Theo thuyết 'thập trụ tâm': khi con người biết giữ lễ tục, tuân theo giáo điều, biết giữ ngũ giới cấm, biết nhân nghĩa là tâm thức đó có thể ví với:

Câu 7/100

8. Theo mật giáo, người tu theo chơn ngôn tông ở giai đoạn tham thiền về thân mật, khẩu mật và ý mật là đang ở giai đoạn:

Câu 8/100

9. Theo Chôn ngôn tông, bậc thứ tư và thứ 5 là khi người tu đạt tới sự tham thiền về ảo ảnh, về đời người là giấc mộng mau qua:

Câu 9/100

10. Tâm thức của người tu đại thừa, có lòng bác ái giúp đời là giai đoạn .... trong thập trụ tâm:

Câu 10/100

11. Triết học Mandala được tìm thấy trong

Câu 11/100

12. Trong Ấn Độ giáo, ý nghĩa ẩn dụ của chủng tự tự là:

Câu 12/100

13. Trong Kim Cang giới, chủng tử của Đức Đại Nhật là:

Câu 13/100

14. Vị trí của Đức Phật A Di Đà trong Thai tạng giới Mandala

Câu 14/100

15. Theo Triết học Mandala Thai tạng giới, bước đầu tiên trong muôn hạnh là:

Câu 15/100

16. Tượng trưng cho Hạnh bồ đề ở phương Nam trong Thai tạng giới là:

Câu 16/100

17. Trong ngũ trí Như lai của Kim Cang Giới, Ngài Đại Nhật Như Lai ở trung tâm, thân hình màu trắng, ngồi trên toà Sư tử, tay bắt ấn Pháp luân

Câu 17/100

18. Pháp giới thể tính trí (trí siêu việt) thuộc về:

Câu 18/100

19. Thành Sở tác trí (trí giúp cho người hoàn thiện mọi việc mà không tạo nghiệp) thuộc về

Câu 19/100

20. Trí nhìn mọi việc với tâm không muốn chiếm đoạt, tâm như một tấm gương, chấp nhận vạn vật với mọi sắc thể của nó gọi là Đại Viên Cảnh trí. Trí này thuộc về Ngài Đại Nhật Như Lai?

Câu 20/100

21. Kinh điển Mật giáo đặt nặng về phần

Câu 21/100

22. Trong Bộ Đại tạng kinh có nói đến:

Câu 22/100

23. Bộ thần chú của Phật do Quỷ thần giới thiệu:

Câu 23/100

24. Thần chú của Phật do Chư Thiên giới thiệu:

Câu 24/100

25. Thần chú có công năng hộ trì Quốc Vương và Nhân Dân an lạc, thiên thần gia hộ, cõi nước giàu mạnh được tuyên thuyết trong Bí mật tạng Đà ra ni và 5 bộ kinh khác

Câu 25/100

26. “trì thần chú khiến ma quỷ chạy xa, kẻ nào ở lại phá sẽ bị chư hộ pháp đập bể đầu ra trăm miếng, hoặc là kẻ phá người thuyết pháp, đầu bị đập bể 7 phần... hoặc tất cả ma chướng không dám đụng đến":

Câu 26/100

27. Kinh Thập nhứt diện Quan Thế Âm thần chú nói:

Câu 27/100

28. Tuy nói hủy báng chơn ngôn cũng có lợi ích nhưng:

Câu 28/100

29. Người tụng trì Đà ra ni khi nói lời ác, hay mắng chửi:

Câu 29/100

30. Tu Mật giáo là:

Câu 30/100

31. Theo phật giáo để không tạo nghiệp, chúng sanh phải:

Câu 31/100

32. Theo Phật giáo để tránh tội lỗi, phật tử:

Câu 32/100

33. Không dùng trang sức và dầu thơm thuộc về

Câu 33/100

34. Giới căn bản của người xuất gia, tại gia, tiểu thừa và đại thừa:

Câu 34/100

35. Yết ma là:

Câu 35/100

36. Người tu có thể tự lập kiếng đàn mà không cần nhờ đến pháp sư:

Câu 36/100

37. Cách an toàn nhất trong các pháp thiền định:

Câu 37/100

38. Thiền định sẽ không có kết quả nếu

Câu 38/100

39. Đại thủ ấn là

Câu 39/100

40. Thiền định được cho là mang lại:

Câu 40/100

41. Pháp tu thiền Tỳ bà xá na là:

Câu 41/100

42. Chữ Du già là phiên âm chữ Phạn của Yoga:

Câu 42/100

43. Kinh phật nói Chúng sanh bị lưu chuyển trong luân hồi do

Câu 43/100

44. Tứ đại giả hợp theo nhà Phật là

Câu 44/100

45. Khi mộng thấy mình cỡi bạch tượng, trâu vàng, thấy tôn dung Như Lai, chuỗi vàng, chuỗi ngọc v.v.

Câu 45/100

46. "Hành giả tu tập, tất cả mong muốn được thành tựu, có thể biến hoá sắc thân thành Kim Cang hay ánh sáng, được tài biện luận không ngại, được tất cả quỷ thần hung mãnh nhất theo ủng hộ hành giả"

Câu 46/100

47. Hành giả tu trì Mật pháp đạt được:

Câu 47/100

48. Tụng thần chú nầy tất cả ác nghiệp đều tiêu diệt “yếm trên trời, trên trời liền diệt….”

Câu 48/100

49. Nghi thức kiết ấn trì ngũ bộ chú:

Câu 49/100

50. Lập kiếng đàn để trì chú cần phải:

Câu 50/100

51. Nội dung của Chương VI nói về:

Câu 51/100

52. Gọi Vô tận tạng Đà la Ni chương cú vì ý nghĩa:

Câu 52/100

53. Bản kinh nói về mộng chứng:

Câu 53/100

54. Theo mật giáo, khi hành giả chứng quả Vô thượng Bồ đề đó là đạt:

Câu 54/100

55. Ấn pháp, ấn quyết, thần chú, linh phù, vòng phép, Mandala, chày Kim Cang... là những:

(Câu không có trong kinh sách)

Câu 55/100

56. “Úm, bút quát hốt lốt, ma ha bát ra, ngân na ngái, vẫn trắp vẫn, vĩ hiệt vĩ, ma na thê, ô thâm mộ hốt lốt, hùm hùm phấn phấn tóa ha.” Chú này gọi là:

Câu 56/100

57. Kinh về ấn phép nói: Nếu muốn khiến hết thảy Quỷ thần đến hàng phục để sai sử, hành giả kiết ấn:

Câu 57/100

58. Ngài Kim Cang nói nếu tụng tất cả chú khác, trước phải làm đàn, còn tụng chú này của tôi (Kim Cang) thì:

Câu 58/100

59. Trì ấn này 100 ngày, liền được các Đại pháp môn

Câu 59/100

60. Khi có mưa lụt lớn, viết bùa này, chú 108 biến, ném vào hướng có mưa đó, lập tức liền dừng lại:

Câu 60/100

61. Trong bản kinh, Quan Thế Âm bồ tát nói bổn sư của Ngài là:

Câu 61/100

62. Quan Thế Âm nói tụng trì chú ___ sẽ không bị ___ và sẽ được ___:

Câu 62/100

63. Chú đại bi còn có tên:

Câu 63/100

64. Theo MTPGTHYL: Ngàn tay ngàn mắt của Quan thế Âm là tiêu biểu cho:

Câu 64/100

65. Trong MTPGTHYL trình bày tất cả bao nhiêu "tay" của Quan Thế Âm:

Câu 65/100

66.

Hình trên là:

Câu 66/100

67. Thất Cu Chi Phật Mẫu sở thuyết Đà la ni kinh do vị nào dịch Phạn ra Hán:

Câu 67/100

68. Thất Cu Chi Phật là

Câu 68/100

69. Úm Chiết Lệ, Chủ Lệ, Chuẩn Đề, Ta Bà Ha là câu chú của:

Câu 69/100

70. Trong Thất Cu Chi Độc Bộ Pháp có các ấn:

Câu 70/100

71. Tinh hoa của Mật tông Phật giáo:

Câu 71/100

72. Chơn ngôn Úm lam có ý nghĩa

Câu 72/100

73. Kinh Văn thù Nhất Tự Đà La ni (chơn ngôn) nói: đà la ni ___ là vua lớn trong các chú, có đại thần lực khiến chúng sanh hiện đời và tương lai thường được an ổn:

Câu 73/100

74. Câu thần chú 6 chử, nguyện dâng ngọc quý cầu Quan thế âm là:

Câu 74/100

75. Kinh nói: Chơn ngôn Bộ Lâm khiến giúp tất cả thần chú mau được thành tựu

Câu 75/100

76. Chơn ngôn ___ là đỉnh đầu của tất cả Chư Phật có công năng làm mãn nguyện tất cả:

Câu 76/100

77. Chơn ngôn, bản kinh nào cao nhất, thù thắng nhất, tuyệt đối linh ứng nhất trong Mật tông?

(Câu không có trong kinh sách)

Câu 77/100

78. Chơn ngôn hay chân ngôn, đà ra ni, mật ngữ, thần chú, tiếng phạn gọi là Man-tra chỉ được phiên âm chứ không dịch nghĩa là vì:
(Câu không có trong kinh sách)

Câu 78/100

79. Linh phù Bảo bộ là:

Câu 79/100

80. Kinh Mật tông Phật giáo Tinh Hoa Yếu lược trình bày bao nhiêu linh phù bảo bộ:

Câu 80/100

81. Hành giả tu Mật giáo để:

Câu 81/100

82. Quyển Mật tông Phật giáo Tinh hoa Yếu Lược được xuất bản vào năm ___?

Câu 82/100

83. Quan trọng nhất trong cuốn kinh MTPGTHYL là:

(Câu không có trong kinh sách)

Câu 83/100

84. Lễ điểm đạo còn gọi là ____?

Câu 84/100

85. Mật tông tại Tây tạng còn được gọi là ___Thừa

Câu 85/100

86. Một trong hai Bộ kinh căn bản của Mật tông là _____

Câu 86/100

87. Một trong hai Bộ kinh căn bản của Mật tông là ____ (kinh còn lại):

Câu 87/100

88. Được coi là Tổ sư của Mật giáo cổ truyền là Ngài _____

Câu 88/100

89. truyền nhân của Ngài Tổ sư của Mật giáo cổ truyền là ___

Câu 89/100

90. Tổ người Ấn đầu tiên của Mật tông Trung Hoa là Ngài _____ đồng thời với Ngài Thiện Vô Uý

Câu 90/100

91. Quốc sư của ba triều vua Trung hoa là Ngài ____

Câu 91/100

92. Mật giáo do Ngài _____ truyền vào Tây tạng khoảng thế kỷ thứ 8

Câu 92/100

93. Ngài _____ chấn chỉnh lại Mật giáo Tây tạng vào thể kỷ 14-15, và truyền lại cho đệ tử lập ra Lạt Ma giáo.

Câu 93/100

94. Chưởng quản của Lạt ma Giáo là ____

Câu 94/100

95. Dưới Chưởng quản Lạt ma Giáo là _____

Câu 95/100

96. Chân như là:

Câu 96/100

97. Pháp giới Chơn như Hải có nghĩa là:
(Câu không có trong kinh sách)

Câu 97/100

98. Thành sở trí (thành sở tác trí hay thành sự trí):

Câu 98/100

99. Đọc kinh sách cần phải:

(Câu hỏi không có trong kinh sách)

Câu 99/100

100.

Linh phù này dùng để:

Câu 100/100


 

Làm lại